đường đường

đường đường

Ông ấy bước vào phòng với dáng vẻ đường đường.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Oai vệ, đường bệ: "đường đường" diễn tả dáng vẻ, phong thái đàng hoàng, nghiêm trang, gây ấn tượng về sự uy nghi, đáng kính.
    • Rõ ràng, công khai, không che giấu: "đường đường" còn có nghĩalàm việc đó một cách minh bạch, ngay thẳng, trước mặt mọi người.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy bước vào phòng với dáng vẻ đường đường. (Ông ấy bước vào phòng với dáng vẻ oai vệ, đường bệ.)
    • Hắn ta đường đường một vị quan lớn trong triều. (Hắn ta một vị quan lớn trong triều với phong thái đàng hoàng, uy nghi.)
    • Chúng tôi muốn giải quyết vấn đề này một cách đường đường chính chính. (Chúng tôi muốn giải quyết vấn đề này một cách công khai, minh bạch đúng đắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đường đường chính chính": Thành ngữ cố định, nhấn mạnh sự ngay thẳng, công khai, minh bạch, làm việc theo đúng nguyên tắc, lẽ phải.
    • Anh ấy luôn hành xử một cách đường đường chính chính, không bao giờ giấu giếm. (Anh ấy luôn hành xử một cách ngay thẳng, công khai, không bao giờ giấu giếm.)
Biến thể từ gần giống
  • Đường bệ (tính từ): Chỉ phong thái oai vệ, nghiêm trang, đĩnh đạc.
    • Cụ già dáng đi đường bệ. (Cụ già dáng đi oai vệ, đĩnh đạc.)
  • Chính chính (tính từ): Ngay thẳng, đúng đắn, hợp với lẽ phải, thường đi kèm với "đường đường".
  • Công khai (tính từ/ phó từ): Một cách mở, cho mọi người biết, không giấu giếm.
Từ đồng nghĩa
  • Oai vệ: Có vẻ uy nghi, đáng tôn kính.
  • Uy nghi: Có vẻ nghiêm trang, đáng sợ quyền thế.
  • Minh bạch: Rõ ràng, trong sáng, không mờ ám.
  • Công nhiên: Một cách công khai, trắng trợn, không sợ ai.
Thành ngữ liên quan
  • "Đường đường đấng nam nhi": Thành ngữ cổ, ý nói phải sống hành xử cho xứng đáng một người đàn ông khí phách, ngay thẳng.
    • Đường đường đấng nam nhi, sao lại làm những chuyện ti tiểu như vậy? (Đã đấng nam nhi, sao lại làm những chuyện nhỏ nhen, tầm thường như vậy?)